Các thuật ngữ trong SEO thông dụng nhất mà SEOer nào cũng phải biết

Các thuật ngữ trong SEO rất đa dạng và hiểu rõ chúng sẽ giúp ích cho quá trình SEO rất nhiều. Tuy nhiên, không phải tất cả người làm SEO đều nắm được hết các thuật ngữ SEO. Nhất là những người mới trong lĩnh vực này. Hãy cùng chúng tôi khám phá kỹ hơn về các thuật ngữ SEO dưới đây nhé!

cac thuat ngu trong seo
Các thuật ngữ trong SEO khá nhiều khiến nhiều newbie bị choáng

1. SEO

Thuật ngữ đầu tiên phải kể đến đó chính là SEO. Đây là từ viết tắt của Search Engine Optimization có thể tạm dịch là tối ưu hóa website giúp nâng thứ hạng web trên công cụ tìm kiếm. Hiện nay, SEO được đánh giá là một công cụ marketing online hữu hiệu nhất và cũng là nhân tố chính trong quảng bá website tới mọi người.

2. On-page SEO

On-page SEO là thuật nghĩ chỉ cách SEO hướng đến nội dung của web thông qua việc cải tiến lại code và nội dung cho trang web. Nhằm mục đích để các search engine sẽ dễ dàng tìm đến website của bạn hơn. On-page SEO chủ yếu cải tiến HTML tags gồm thẻ Heading (Thẻ Title, các thẻ heading, thẻ description, …)

3. Off-page SEO

thuat ngu seo
Thuật ngữ offpage seo

Off-page SEO là thuật ngữ chủ yếu nói đến việc tăng các liên kết đến website của bạn, càng nhiều liên kết càng tốt. Trong SEO công việc off-page cũng tương đối rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank…

4. Internet Directory

Internet Directory được hiểu đơn giản là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục cũng như từng chủ đề khác nhau. Các thư mục internet không hoạt động tự động như các Cỗ máy tìm kiếm mà thường do người quản trị thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến để cập nhật thông tin. Các chỉ số pagerank, ranking cũng như cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet.

5. SE

search engine
Search Engine điển hình là Google

SE cũng là một trong các thuật ngữ trong SEO quen thuộc và là từ viết tắt của Search Engine chính là các cỗ máy tìm kiếm như Google, MSN – Bing, Ask, Yahoo,… Để tự động index và lập chỉ mục tất cả các website trên đường chúng đi qua các cỗ máy tìm kiếm này dùng một phần mềm gọi là Robot, Bot, hay Spider, hoặc Crawler.

Tiếp đó, để xử lý, sàng lọc, phân loại và đưa vào lưu trữ những thông tin này sẽ được gửi về Data Center của cỗ máy tìm kiếm. Khi một người sử dụng internet cần tìm một nội dung thì sẽ đánh từ khóa. Khi đó, nhiệm vụ của cỗ máy tìm kiếm chính tìm trên danh bạ của nó các kết quả liên quan (đã lập chỉ mục trước đó).

Công việc này được tiến hành tự động hoàn toàn và có thứ tự ưu tiên khác nhau cho từng site khác nhau. Những website chất lượng, giàu nội dung (như các trang báo điện tử, các diễn đàn đông thành viên, các blog lớn) sẽ được index thường xuyên hơn.

6. SEM

search engine marketing
Search Engine Marketing

SEM là viết tắt của Search Engine Marketing có thể hiểu đơn giản là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing với mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trên công cụ tìm kiếm. SEM có những thành phần chính sau:

  • SEO (Search Engine Optimization)
  • SMO (Social Media Optimization)
  • PPC (Pay Per Click)
  • PPI (Pay Per Inclusion)
  • VSM (Video Search Marketing)

7. Google Penalty

Google penalty được biết đến là một hình phạt mà Google đề ra nhằm áp dụng cho các website mắc phải lỗi như:

  • Tạo backlink xấu
  • On-page seo quá dở
  • Link tới những site bị banned
  • Hidden text, hidden links
  • Gửi các query tự động lên Google
google penalty
Google penalty là hình phạt mà Google

8. Sitemap

Sitemap hay Sơ đồ của một website là một danh lục liệt kê tất cả những mục thông tin trên trang web của bạn với sự mô tả ngắn gọn.

Sitemap được sử dụng để giúp việc thực hiện tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng tìm ra thông tin cần thiết qua những đường link trên website của bạn. Sitemap được biết đến là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website. Đồng thời nó đóng vai trò quan trọng để giúp website của bạn đạt được một vị trí cao trong các hệ thống tìm kiếm. Bởi các trang web có một sơ đồ điều hướng truy cập website được các hệ thống tìm kiếm đánh giá rất cao.

9. Trustrank

Có thể tạm hiểu Trustrank là độ tin cậy của Google đặt vào một website. Đó chính độ uy tín, độ nổi tiếng của website đó. Đó có thể là vì website đã có vài năm và có nhiều website nổi tiếng và link đến website đó. Bên cạnh đó, trong quá khứ website đó cũng không dùng bất cứ kĩ thuật spam nào.

10. CRO – Conversion Rate Optimization

conversion rate optimization
CRO – Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi

CRO – Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi được hiểu đơn giản là tỷ lệ quan trọng trong việc thiết kế website của doanh nghiệp. Trung bình cứ khoảng 100 khách hàng đến thăm trang web sẽ có một khách hàng tiềm năng. Thực hiện tối ưu hóa với website sẽ tăng ít nhất 50% khách hàng tiềm năng.

11. Pagerank Sculpting

Pagerank Sculpting có thể tạm dịch là chế tác pagerank. Đây là việc mà Webmaster quản lý các link liên kết ra ngoài. Liên kết nào phải sử dụng no-follow để chặn không cho các máy tìm kiếm nhận biết sự liên quan, cần chú trọng liên kết nào để tiến hành liên kết sang cho website đó…

12. Keyword Stuffing – Nhồi nhét từ khoá

Có thể hiểu Keyword Stuffing là thủ thuật liên quan đến những phần trong trang web lặp lại nhiều lần một từ khóa nhất định nhằm mục đích gây ảnh hưởng lên kết quả công cụ tìm kiếm.

13. Cloaking

cloaking
Thuật ngữ Cloaking

Cloaking được biết đến là một kỹ thuật SEO giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy. Thông qua cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập website điều này sẽ được thực hiện.

14. Web Crawler

Hiểu đơn giản Web Crawler là 1 chương trình hay các đoạn mã có khả năng tự động duyệt những trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ SEO khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Robot hoặc Web Spider.

15. Negative SEO

Negative SEO là cách mà các Webmaster dùng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang Web của mình. Thông qua cách dùng các link “rác” hay những thủ thuật khác bị cấm trên các Search Engine.

16. SERP

SERP (Search Engine Results Page) có thể hiểu đơn giản là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đó là trang Web mà những công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.

17. Google sitelinks

Google sitelinks là tập hợp những liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Các đường liên kết phụ này trỏ tới những thành phần chính của trang Web đó. Điều đó được lựa chọn hoàn toàn tự động bởi thuật toán của Google.

18. Anchor text

Có thể tạm dịch Anchor Text là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay những tài nguyên khác.

19. Bounce rate

Bounce rate là một trong các thuật ngữ trong SEO chỉ tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi (Không xem tiếp trang tiếp theo)

20. Conversion rate

Đây là một thuật ngữ SEO chỉ tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites

21. Outbound Link

Outbound Link chính là link ra hay là liên kết trên website của bạn đến các website khác.

22. Link Farms

link farm
Link farm là gì

Thuật ngữ Link farm được hiểu đơn giản là một nhóm các websites được tạo ra với mục đích là nâng cao số lượng các đường link đến một website có sẵn. Các đường link này là “ảo” nhằm báo hiệu chất lượng website mà chúng liên kết. Do đó, nó bóp méo kết quả công cụ tìm kiếm.

23. Landing page

Đây Là webpage đầu tiên hiển thị cho người sử dụng khi vào website. Chẳng hạn như nếu người dùng tìm kiếm từ: “huong dan seo” thì công cụ tìm kiếm google sẽ trả về trang http://www.phanmemseo.vn/huong-dan-seo-web.html chứ không phải trang chủ.

24. Hidden Text

Đây là thủ thuật nhằm mục đích che giấu văn bản trên trang web khiến cho công cụ tìm kiếm sẽ nhập vào danh mục để tăng xếp hạng và người truy cập sẽ khó phát hiện ra.

25. Top 10

Thuật ngữ này nhằm chỉ trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm thì website của bạn có mặt từ 1 đến 10 trong trang đầu tiên.

26. Click through

Click through dùng để chỉ tỷ lệ % số người click vào link website trên trang kết quả tìm kiếm trên tổng số Impression

27. Impressions

Đây là số lần website xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm ứng với mỗi từ khóa

28. SMO – Social Media Optimization

SMO – Tối ưu hóa mạng xã hội là khái niệm xuất hiện gần một năm do sự tiến bộ của các mạng xã hội. Theo số liệu Ad planner của Google, hiện nay tổng traffic của các mạng xã hội vượt xa những nguồn traffic khác và đang đứng đầu về lượng traffic trên thế giới.

social media optimization
Social Media Optimization

Có thể thấy, việc tối ưu hóa mạng xã hội hay thực hiện tiếp thị lan truyền (Viral marketing) thực sự rất quan trọng. Một website sẽ dễ dàng chiếm được các vị trí quan trọng trong cộng đồng mạng khi được tích hợp các công cụ SMO

29. Keyword

Keywords – Từ khóa chính là từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có. Đồng thời nó còn các từ sử dụng để chỉ sản phẩm, dịch vụ hay ngành nghề kinh doanh của website…

30. SES

SES là từ viết tắt của Search Engine Submission có nghĩa là Đăng ký website vào các cỗ máy tìm kiếm. Hiện nay, rất nhiều SEOer quan tâm đến SES vì nó là cách nhanh nhất giúp một website mới ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.

31. Backlink

thuat ngu seo backlink
Chắc hẳn Backlink là một trong các thuật ngữ trong SEO mà bạn được nghe nhiều nhất

Backlink được hiểu đơn thuần là một link từ website khác đến website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự ảnh hưởng, quan trọng của một trang web nào đó. Khi website có số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.

32. Description

Meta Description là thuật ngữ SEO chỉ một mô tả ngắn gọn về một trang hay bài viết. Đây chính là nơi bạn đặt những nội dung liên quan và làm cách nào nhằm thu hút người click vào website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm. (tối ưu 70 – 160 ký tự).

33. Pagerank

PageRank hay Ranking còn được viết tắt là PR hiểu đơn giản là thứ hạng trang. Đây là một hệ thống xếp hạng trang Web của các máy tìm kiếm nhằm mục đích sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.

pagerank
PageRank là thứ hạng trang

PageRank của Google hiển thị trên Google Toolbar là một số nguyên từ 0 – 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng của link trỏ đến cùng với chất lượng của các trang Web chứa đường link xuất phát này. Theo Google tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng khi trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến.

34. CTR

CTR = Click Through Rate chính là là tỷ lệ click chuột được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%) trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến. Còn hình thức quảng cáo banner thì có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

35. Affiliate

affiliate marketing
Affiliate marketing tiếp thị nội dung

Affiliate marketing đây là hình thức tiếp thị liên kết, một Website liên kết với những site khác (đại lý) để bán sản phẩm cũng như dịch vụ của mình. Dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm hoa hồng. Để tăng doanh số bán hàng trên mạng nhiều website áp dụng hình thức này.

36. Internal Link

Internal link được hiểu là một liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một website. Việc xây dựng hệ thống Internal link chất lượng sẽ giúp website cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

37. External Link

external link
External Link là gì

External Link được hiểu là liên kết với bên ngoài, được sử dụng để chỉ các liên kết trỏ đến các tên miền (trang đích) khác với tên miền mà liên kết đang được đặt trên (trang nguồn). Hoặc có thể nói đơn giản External Link là những liên kết trỏ về các tên miền ngoài site.

Còn rất nhiều thuật ngữ SEO khác nhưng bài viết này chúng tôi chỉ tổng hợp lại các thuật ngữ trong SEO hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu sâu hơn về SEO từ đó biết SEO hiệu quả.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *